ナナの毎日

自由に書きます。

日本語の勉強

ナナ


Tôi đã học tiếng Nhật gần 3 năm rồi.

私は今まで3年間ぐらい日本語を勉強しています。


Việt Nam hiện tại không dùng Hán tự và ngữ

pháp tiếng Nhật cũng khác rất nhiều so với tiếng Việt.

ベトナムでは漢字を使っていないし、日本語の文法とベトナムの文法もう随分違います。


Vì vậy, đối với tôi tiếng Nhật rất khó.

だから、ベトナム人の私にとっては日本語が難しいと思います。


tôi đã học 3 năm rồi, nên tôi muốn sẽ duy trì việc học liên tục.

3年間も日本語の勉強を続けているのでこれからもずっと勉強していきたいです。


Tôi mất hơn nửa năm để thi đậu N5. Lúc đến Nhật tôi vẫn chưa có N4.

最初の時、半年ぐらいかかってN5 を合格しました。その後日本にまいりました。



Mỗi ngày dù ít nhưng tôi đều nghiêm túc dành thời

gian học

tiếng Nhật.

そして毎日少しでも私はちゃんと日本語を勉強しています。


Toi học bằng cách viết Hán tự, viết đoạn văn hoặc xem phim Nhật. Tôi có rất nhiều phương pháp học bài. Và không qua áp lực cho bản thân.

勉強する方法は漢字を書いたり文章を作ったりドラマを見たりします。いろいろな形で勉強します。塵も積もれば山となるということわざが私の勉強のし方です


Tôi rất tích câu thành ngữ góp gió thành bão. Nó

chính là châm ngôn sống của tôi.

塵も積もれば山となるということわざは私の価値観です。


Với nhiều bạn, đến Nhật để học tiếng Nhật, đi làm và trụ lại Nhật. Nhưng đối với tôi, tôi muốn học tiếng

Nhật và trở về làm việc tại Việt Nam.

他の人は日本に来て日本語を勉強して日本で就職や仕事などを探すという目的が多いかもしれないが、私の場合は違います。私は日本語を勉強してベトナムに戻って仕事をするつもりでした。


Mẹ thì mong muốn tôi làm việc ở Nhật nhưng cuộc

đời là của tôi, tôi tự mình quyết định.

母は日本で仕事をすることを進めましたが自分の人生なので自分で決めました。


Tôi muốn thử sức ở một đất nước đang phát triển.

Đang phát triển không có nghĩa là việc làm tốt không có nhiều.

先進国より途上国の方がチャレンジしてみたいです。途上国では良い仕事が少ないというわけではないです。

Hơn thế nữa, Việt Nam là quê hương của tôi.

さらにベトナムは私の故郷です。


Mặc dù vậy, tôi không thể phủ nhận, hai năm ngắn ngủi đã khiến tôi yêu nước Nhật rất nhiều.

そう言っても2年間日本に住んで日本のことも好きになりました。短い期間ですがすごく良い体験でした。


何好きなのか❓


Tôi yêu cái cách người ta tận tình chỉ đường khi tôi

bị lạc đường.

私が道を迷った時、知らない人が道を優しく教えてくれた姿が好き。


Tôi yêu bầu trời Nhật những buổi chiều tà.

夕方の空が好き。


tôi yêu trái cây theo mùa,

季節によって果物が違うというのが好き。


yêu mảnh hoa dại của bà cụ gần nhà,

近所のお婆ちゃんの小さいな花壇が好き。


tôi thường trông theo dáng bà tưới nước cho hoa.

tôi yêu cái lưng còng của bà.

お婆ちゃんが花に水をあげる姿がよく見てた。

腰の曲がったお婆ちゃんも好き。


Lúc nào cũng vậy khi tôi nhìn bà tôi lại nhớ bà tôi ở

Việt Nam.

いつもこれをみるとベトナムのお婆ちゃんを思い出します。



Tôi luôn cố gắng nhẹ nhàng và tử tế với những cụ

già. Vì tôi tin khi tôi làm như vậy, một ai đó cũng sẽ thật tử tế với bà của tôi.

いつも外を出かけた時、お年寄りに親切にやってあげたいです。優しいことをやればベトナムで誰か同じようにのお婆ちゃんにしてくれると信じています。


nghĩ như vậy tôi cũng yên tâm.

そう思うと安心になります。


Đôi khi việc học không thuận lợi, tôi sẽ trở nên thất

vọng.

ときどき勉強がうまくいかなくてがっかりしてしまいますが


lúc đó tôi sẽ nhắm mắt và bắt đầu tưởng tượng

その時ちょっと目を閉じて想像し始めます。


“nếu tôi có thể nói tiếng Nhật trôi chảy chắc là bà và mẹ sẽ tự hào về tôi lắm“

「私は日本語がペラペラ喋れるようになれば母とお婆ちゃんは私のことに誇りに思ってくれるかもしれない。」と想像します。


nghĩ như vậy, tôi lại có động lực

そうすると力が出ます。


Ở thiên đàng, Ba cũng đang ủng hộ cho tôi.

天国でお父さんも応援してくれると思います。


( この文章は日本語のため書いた文章です。日本語が間違ったら直してくれればありがたいです。

もっと綺麗な日本語を書きたいです。)